Chuyên mục
Thông tin truy cập
Đang truy cập
Tổng truy cập
13
8.945.849

Câu hỏi tham khảo Cuộc thi trực tuyến trên Internet tìm hiểu 50 năm Ngày giải phóng tỉnh Vĩnh Long, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

24/03/2025 07:00 GMT+7
In bài Gửi bài viết

Cuộc thi trực tuyến trên Internet tìm hiểu 50 năm Ngày giải phóng tỉnh Vĩnh Long, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CUỘC THI TÌM HIỂU

50 NĂM GIẢI PHÓNG TỈNH VĨNH LONG, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 - 30/4/2025)

 (tải tập tin kèm ở cuối trang)

Câu 1: Phương châm chiến lược của cách mạng miền Nam được quyết định trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (khóa III) Ban Chấp hành Trung ương Đảng là gì?

          a. Luôn giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, dân chủ.

          b. Đoàn kết toàn dân, đấu tranh trên 3 mặt trận: chính trị, quân sự, ngoại giao.

          c. Phải nắm vững tư tưởng tiến công chiến lược.

          d. Buộc địch phải thi hành Hiệp định Paris về Việt Nam.

Câu 2: Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (khóa III) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng đã thành lập mấy Quân đoàn chủ lực?

          a. 01 Quân đoàn chủ lực.

          b. 02 Quân đoàn chủ lực

          c. 03 Quân đoàn chủ lực.

          d. 04 Quân đoàn chủ lực

Câu 3: Tên gọi của Quân đoàn chủ lực ở miền Nam được thành lập theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (khóa III) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng là?

          a. Binh đoàn Hương Giang.

          b. Binh đoàn Quyết Thắng.

          c. Binh đoàn Cửu Long.

          d. Binh đoàn Quyết Tiến.

Câu 4: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975” được nêu ra trong Hội nghị nào?

          a. Hội nghị Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương tháng 10/1974.

          b. Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng từ ngày 18/12/1974 đến 08/01/1975.

          c. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 19/6 đến 06/7/1973.

          d. Hội nghị Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 14/4 đến 26/4/1975.

Câu 5: Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 được mang mật danh là gì?

          a. Chiến dịch 275.

          b. Chiến dịch 719.

          c. Chiến dịch 375.

          d. Chiến dịch Tây Nguyên.

Câu 6:  Ai được phân công là Tư lệnh Mặt trận Tây Nguyên năm 1975?

          a. Đại tướng Văn Tiến Dũng.

          b. Đại tướng Lê Trọng Tấn.

          c. Trung tướng Hoàng Minh Thảo.

          d. Trung tướng Hoàng Cầm.

Câu 7: Sau khi hoàn thành việc chuẩn bị chiến lược cả về thế và lực, cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 được tiến hành vào ngày, tháng, năm nào?

          a. Ngày 10/3/1975

          b. Ngày 04/3 /1975 

          c. Ngày 14/4/1975

          d. Ngày 26/4/1975

Câu 8: Tổng tư lệnh quân đội và lính viễn chinh Mỹ rút khỏi miền Nam Việt Nam vào ngày, tháng, năm nào?

          a. 27/01/1973.

          b. 29/3/1973.

          c. 03/4/1973.

          d. 25/5/1973.

Câu 9: Ngày 25/3/1975, Bộ Chính trị đã đưa ra quyết định quan trọng nào?

          a. Giải phóng miền Nam trong năm 1975.

          b. Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ, từng phút, xốc tới mặt trận giải phóng miền Nam. Quyết chiến và quyết thắng.

          c. Hoàn thành giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

          d. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - thành công, thành công, đại thành công.

Câu 10: Bộ Chính trị ra Nghị quyết thành lập Hội đồng chi viện miền Nam do ai làm chủ tịch?

          a. Đồng chí Phạm Văn Đồng.

          b. Đồng chí Phạm Hùng.

          c. Đồng chí Trường Chinh.

          d. Đồng chí Tôn Đức Thắng.

Câu 11: Bộ Tư lệnh Mặt trận Quảng Đà do ai làm Tư lệnh?

          a. Thượng tướng Chu Huy Mân.

          b. Trung tướng Lê Trọng Tấn.

          c. Thượng tướng Hoàng Minh Thảo.

          d. Trung tướng Hoàng Văn Thái.

Câu 12: Bổ sung những từ còn thiếu vào mệnh lệnh của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong bức điện khẩn ngày 07/4/1975 “…., … hơn nữa. …, …. hơn nữa. Tranh thủ từng giờ, từng phút, xốc tới Mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và quyết thắng” ?

          a. táo bạo, thần tốc.

          b. thần tốc, táo bạo.

          c. táo bạo, táo bạo; thần tốc, thần tốc.

          d. thần tốc, thần tốc; táo bạo, táo bạo.

Câu 13: Bức điện của Đại tướng Võ Nguyên Giáp gửi đến các đơn vị đang hành quân thần tốc về hướng Sài Gòn mang số hiệu gì?

          a. BTL 599.

          b. 241 BCH.

          c. 157 HĐKTK.

          d. 130 ĐBCH.

Câu 14: Có bao nhiêu tướng Mỹ đã chết và bị thương trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam?

          a. 18.

          b. 19.

          c. 20.

          d. 21.

Câu 15: Trong mỗi cuộc tiến công của quân ta, Tổng thống chính quyền Sài Gòn Nguyễn Văn Thiệu và các tướng lĩnh luôn yêu cầu binh lính phải làm gì?

a. Tử thủ.

b. Quyết chiến.

c. Quyết đánh.

d. Đoàn kết.

Câu 16: Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định được đặt tên là chiến dịch Hồ Chí Minh vào ngày, tháng, năm nào?

          a. 12/3/1975.

          b. 14/4/1975.

          c. 20/4/1975.

          d. 25/3/1975.

Câu 17: Chiếc xe tăng đầu tiên húc đổ cổng chính Dinh Độc lập mang số hiệu mấy?

a. 390.

          b. 843.

          c. 093.         

          d. 834.

Câu 18: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử bắt đầu vào ngày, tháng, năm nào?

          a. 21/4/1975.

          b. 22/4/1975.

          c. 24/4/1975.

          d. 26/4/1975.

Câu 19: Chiếc xe tăng đầu tiên húc đổ cổng phụ Dinh Độc lập mang số hiệu mấy?

a. 390.

b. 843.

          c 093.          

          d. 834.

Câu 20: Tổng thống nào của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng quân giải phóng không điều kiện?

          a. Ngô Đình Diệm.

          b. Nguyễn Văn Thiệu.

          c. Trần Văn Hương.

d. Dương Văn Minh.

Câu 21: Ai là người đã cắm lá cờ của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam lên nóc dinh Độc lập?

          a. Đồng chí Trần Can.

          b. Đồng chí Bùi Quang Thận.

          c. Đồng chí Phạm Chánh Trực.

          d. Đồng chí Nguyễn Hữu Tiến.

Câu 22: Phương châm của bộ đội ta khi hành quân trong rừng Trường Sơn là gì? 

          a. Đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng.

          b. Đi nhẹ, nói khẽ.

          c. Đi không để dấu vết, nấu ăn không có khói, nói không thành tiếng, điểm đến không cố định.

          d. Đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng, điểm đến không cố định.

Câu 23: Lúc cao điểm nhất có khoảng bao nhiêu quân Mỹ trực tiếp tham chiến tại Việt Nam?

          a. 01 triệu quân.

          b. 53,5 vạn quân.

          c. 1,5 triệu quân.

          d. 63,8 vạn quân.

Câu 24: Người cán bộ kỹ thuật nào đã lập kỷ lục ngồi 03 ngày liền trong phòng máy để đảm bảo liên lạc thông suốt giữa Sở chỉ huy cơ bản và Sở chỉ huy địa phương trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử?

          a. Đồng chí Lâm Văn Đông.

          b. Đồng chí Nguyễn Thị Nhung.

          c. Đồng chí Nguyễn Viết Sinh.

          d. Đồng chí Lê Minh Trùng.

Câu 25: Ai là người đã lập kỷ lục về quãng đường đi bộ gùi hàng trên tuyến đường mòn Trường Sơn huyền thoại?

          a. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Đèo Văn Khổ.

          b. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Võ Văn Cả.

          c. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Viết Sinh.

          d. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Viết Hiền.

Câu 26: Người chiến sĩ biệt động nào đã lập kỷ lục trong 01 đêm đánh 06 trận, diệt 26 lính Mỹ, ngụy?

          a. Đồng chí hà Quang Vóc.

          b. Đồng chí Võ Văn Cả.

          c. Đồng chí Nguyễn Văn Thôn.

          d. Đồng chí Cù Chính Lan.

Câu 27: Theo công bố của Chính phủ Mỹ, Mỹ đã chi bao nhiêu tiền cho chiến tranh ở Việt Nam?

          a. 676 tỷ USD.

          d. 925 tỷ USD.

          c. 520 tỷ USD.

          d. 352 tỷ USD.

Câu 28: Khẩu hiệu của quân ta khi tiến về giải phóng Sài Gòn là gì?

          a. Quyết tâm tiêu diệt kẻ thù.

          b. Thấy địch là đánh, quyết tiến không lùi.

          c. Tiến lên, phía trước là Sài Gòn.

          d. Đánh địch mà tiến, dàn hàng ngang mà tiến.

Câu 29: Ai là tác giả của bài hát “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”?

          a. Nhạc sĩ Phạm Tuyên.

          b. Nhạc sĩ Trần Long Ẩn.

          c. Nhạc sĩ Đỗ Nhuận.

          d. Nhạc sĩ Huy Du.

Câu 30: Chiến dịch đường số 14 - Phước Long diễn ra trong khoảng thời gian nào?

          a. 13/12/1974 - 06/01/1975.

          b. 04/3 đến 24/3/1975.

          c. Từ 26/4 đến 30/4/1975.

          d. 18/12/1974 - 08/01/1975.

Câu 31: Đồng chí nào được Bộ Chính trị phân công làm Tư lệnh chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định?

          a. Đồng chí Lê Đức Anh.

          b. Đồng chí Văn Tiến Dũng.

          c. Đồng chí Phạm Hùng.

          d. Đồng chí Lê Đức Thọ.

Câu 32: Điền vào những từ còn thiếu vào dấu “…” trong nội dung bức điện của Đại tướng Võ Nguyên Giáp gửi đồng chí Võ Chí Công và đồng chí Chu Huy Mân ngày 04/4/1975, “nghiên cứu, chỉ đạo gấp rút, nhằm thời cơ thuận lợi nhất đánh chiếm … do quân ngụy miền Nam chiếm đóng thuộc…. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng”?

          a. các đồn….Trường Sơn.

          b. các đảo… quần đảo Trường Sa.

          c. cứ điểm… Tây Nguyên.

          d. các đảo… đảo Phú Quốc.

Câu 33: Đồng chí nào được mệnh danh là “Vua công binh”?

          a. Đồng chí Ngô Thị Tuyển.

          b. Đồng chí Trịnh Tố Tâm.

          c. Đồng chí Lê Minh Trùng.

          d. Đồng chí Ma Văn Kháng.

Câu 34: Chiến dịch Huế - Đà Nẵng diễn ra trong khoảng thời gian nào?

          a. 21/3/1975 - 02/4/1975.

          b. 05/3/1975 - 29/3/1975

          c. 05/3/1975 - 02/4/1975

          d. 21/3/1975 - 29/3/1975

Câu 35: Hãy cho biết tên của phi công đã ném bom vào Dinh Độc Lập?

          a. Phi công Nguyễn Văn Bảy.

          b. Phi công Vũ Xuân Thiều.

          c. Phi công Nguyễn Thành Trung.

          d. Phi công Phạm Tuân.

Câu 36: Từ ngày 09-24/4/1975, là thời gian diễn ra chiến dịch nào?

          a. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

          b. Chiến dịch Tây Nguyên.

          c. Chiến dịch giải phóng Phước Long.

          d. Chiến dịch tiến công Xuân Lộc.

Câu 37: Cánh quân hướng Bắc và Đông Bắc Sài Gòn do ai chỉ huy?

          a. Thiếu tướng Hoàng Cầm.

          b. Thiếu tướng Nguyễn Hòa.

          c. Trung tướng Lê Đức Anh.

          d. Thiếu tướng Vũ Lăng.

Câu 38: Chức vụ của đồng chí Phạm Hùng trong chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định là gì?

          a. Tư lệnh.

          b. Chính ủy.

          c. Phó Tư lệnh.

          d. Phó Chính ủy.

Câu 39: Tư tưởng chỉ đạo của Bộ Chính trị, Quân ủy trung ương trong chiến dịch Huế - Đà Nẵng là gì?

          a. Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, xốc tới Mặt trận, giải phóng Miền Nam.

          b. Tranh thủ từng giờ, từng phút, xốc tới Mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và quyết thắng.

          c. Kịp thời nhất, nhanh chóng nhất, táo bạo nhất, bất ngờ nhất và chắc thắng.

          d. Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa. Tranh thủ từng giờ, từng phút, xốc tới Mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và quyết thắng.

Câu 40: Trong chiến dịch giải phóng Sài Gòn, đồng chí Võ Văn Kiệt được phân công nhiệm vụ gì?

          a. Tiếp quản thành phố.

          b. Lãnh đạo mũi nổi dậy.

          c. Lãnh đạo nhân dân tổng tiến công và nổi dậy ở khu vực nội ô Sài Gòn.

          d. Lãnh đạo quân và dân thành phố Sài Gòn tiến hành đấu tranh chính trị, giải phóng tù nhân.

Câu 41: “Tôi sẽ chết với cố đô xưa. Việt Cộng phải bước qua xác tôi mới vào được Huế” là lời tuyên bố của vị tướng nào của Quân lực Việt Nam Cộng hòa?

          a. Thiếu tướng Nguyễn Khoa Nam.

          b. Thiếu tướng Phạm Văn Phú.

          c. Trung tướng Nguyễn Chánh Thi.

          d. Trung tướng Ngô Quang Trưởng.

Câu 42: Bức ảnh lịch sử ghi lại cảnh 02 chiếc xe tăng cùng tiến vào Dinh Độc lập trong ngày 30/4/1975 là của tác giả nhà?

          a. Nhà làm phim Ecvê Sabaliê.

          b. Nữ phóng viên người Pháp Phrăngxoa Đêmuynđê.

          c. Nữ phóng viên của Tuần báo Tin tức Mỹ Franxit Xtécnơ.

          d. Phóng viên Giăng Mơxcađơ.

Câu 43: Hãy cho biết tên của vị đại sứ Mỹ rời khỏi Sài Gòn bằng máy bay lên thẳng vào ngày 30/4/1975?

          a. Maxwell D.Taylor.

          b. Henry Cabot Jr.

          c. Graham A.Martin.

          d. Ellsworth F. Bunker.

Câu 44: Tại mặt trận Xuân Lộc, tướng Việt Nam Cộng hòa Lê Minh Đảo đã tuyên bố điều gì?

          a. Việt Cộng phải bước qua xác tôi mới vào đánh được Xuân Lộc.

          b. Tôi sẽ sống chết cùng Xuân Lộc.

          c. Quyết tử thủ Xuân Lộc đến viên đạn cuối cùng.

          d. Sẽ đánh một trận oai hùng cho thế giới biết và để Mỹ tăng thêm viện trợ.

 Câu 45: Các tỉnh nào của miền Nam chưa được giải phóng trong ngày 30/4/1975?

          a. Cần Thơ, Mỹ Tho, Gò Công, Trà Vinh, Vĩnh Long.

          b. Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Sa Đéc, Long An.

          c. Chương Thiện, Cà Mau, Long Xuyên, Châu Đốc, Kiến Tường, Bến Tre.

          d. Cà Mau, An Giang, Long An, Bến Tre, Hậu Giang.

Câu 46: Nhân vật nữ trong bức ảnh “O du kích nhỏ” là ai?

          a. Đồng chí Nguyễn Thị Kim Lai.

          b. Đồng chí Nguyễn Thị Nhung.

          c. Đồng chí Ngô Thị Tuyển.

          d. Đồng chí Nguyễn Thị Thắng.

Câu 47: Khối lượng vật chất ta đã sử dụng từ năm 1973 đến tháng 4/1975?

          a. 378.850 tấn.

          b. 103.650 tấn.

          c. 119.040 tấn.

          d. 659.040 tấn.

Câu 48: Nghĩa trang Trường Sơn được đặt tại đâu?

          a. xã Ea Bar, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.

          b. xã Gio Châu, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

          c. xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

          d. xã Hòa Nam, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

Câu 49: Lúc cao điểm, Mỹ đã sử dụng bao nhiêu tàu chiến và tàu đổ bộ trong chiến tranh Việt Nam?

          a. 75 tàu chiến và tàu đổ bộ.

          b. 65 tàu chiến và tàu đổ bộ.

          c. 57 tàu chiến và tàu đổ bộ.

          d. 56 tàu chiến và tàu đổ bộ.

Câu 50: Trung tướng Lê Đức Anh là tư lệnh của cánh quân nào trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử?

          a. Cánh quân hướng Tây Bắc.

          b. Cánh quân hướng Đông Bắc.

          c. Cánh quân hướng Đông, Đông Nam. 

          d. Cánh quân hướng Tây, Tây Nam.   

Câu 51: Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a. Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

d. Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.

Câu 52: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là?

a. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

Câu 53: Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?

a. Trong năm 1975.

b. Muộn nhất là năm 1976.

c. Trước mùa mưa năm 1975.

d. Trước năm 1976.

Câu 54: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a. Huế - Đà Nẵng.     

b. Đường số 14 - Phước Long.      

c. Tây Nguyên.             

d. Đường 9 - Nam Lào.

Câu 55: Thắng lợi then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên từ ngày 04/3 đến 24/3/1975 là thắng lợi ở?

a. Plây ku.

b. Kon Tum.

c. Buôn Ma Thuột.

d. Bảo Lộc.

Câu 56: Địa danh nào được mang tên “cánh Cửa Thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ hướng Đông của chính quyền Sài Gòn?

a. Trảng Bom.

b. Biên Hòa.

c. Xuân Lộc.

d. Long Khánh.

Câu 57: Lúc 10 giờ 45 phút, ngày 30/4/1975, đã diễn ra sự kiện nào ở Sài Gòn?

a. Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.

b. Xe tăng tiến vào Dinh Độc Lập.

c. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

d. Cắm cờ trên nóc Dinh Độc Lập.

Câu 58:  11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 đã diễn ra sự kiện nào ở Sài Gòn?

a. Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống.

b. Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức.

c. Toàn bộ miền Nam được giải phóng.

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

Câu 59: Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công Xuân 1975 là tỉnh nào?

a. Châu Đốc.

b. Cà Mau.

c. Kiên Giang.

d. Long An.

Câu 60: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

    a. Chiến dịch Biên giới.                                                            

    b. Chiến dịch Việt Bắc.

    c. Chiến dịch Hồ Chí Minh.                       

    d. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 61: Tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm” là chủ trương của chiến dịch nào trong năm 1975?

a. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

c. Chiến dịch Tây Nguyên

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

Câu 62: Quần đảo Trường Sa được Quân đội nhân dân Việt Nam giải phóng từ tay quân đội Việt Nam Cộng hòa (quân Ngụy) vào thời gian nào?

          a. Ngày 25/4/1975.

          b. Ngày 27/4/1975.     

          c. Ngày 29/4/1975.  

          d. Ngày 07/5/1975.

Câu 63: Nhận định nào sau đây đúng nhất về hình thái của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a. Đi từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

b. Đi từ đấu tranh chính trị hòa bình lên khởi nghĩa từng phần.

c. Đi từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.

d. Đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

Câu 64: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a. Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện. 

b. Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.

c. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d. Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.

Câu 65. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã?

a. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c. Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

Câu 66. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).  

          b. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).

          c. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).     

          d. Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).

Câu 67: Bài học kinh nghiệm “Tổ chức lực lượng cả nước đánh giặc” trong kháng chiến chống Mỹ nhấn mạnh yếu tố quan trọng nào trong quá trình kháng chiến?

a. Tập trung phát triển công nghệ quân sự hiện đại.
b. Khả năng huy động và đoàn kết toàn dân, toàn quân chống ngoại xâm.
c. Ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
d. Phát triển kinh tế để phục vụ cho chiến tranh.

Câu 68: Năm 2024, Việt Nam đạt được thành tựu gì quan trọng trong thương mại quốc tế?
          a. Trở thành nước nhập siêu lớn nhất khu vực.

          b. Xuất khẩu giảm mạnh do khó khăn kinh tế toàn cầu.

          c. Tiếp tục duy trì xuất siêu trong 9 năm liên tiếp.

          d. Chỉ tập trung vào thị trường nội địa, giảm xuất khẩu.
Câu 69: Năm 2024, một trong những thành tựu nổi bật của Việt Nam trong thu hút đầu tư nước ngoài là gì?

          a. Nằm trong nhóm 15 nước đang phát triển thu hút FDI lớn nhất thế giới.

        b. Giảm mạnh đầu tư nước ngoài để bảo vệ doanh nghiệp trong nước.
        c. Chỉ thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp, bỏ qua các ngành khác.
        d. Hạn chế thu hút FDI để giảm sự phụ thuộc vào nước ngoài.
Câu 70: Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch theo hướng nào?

         a. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số và kinh tế xanh.
         b. Chỉ tập trung vào sản xuất nông nghiệp truyền thống.
         c. Giảm bớt sự phát triển của công nghiệp để ưu tiên thương mại.
         d. Phụ thuộc hoàn toàn vào các ngành xuất khẩu thô.
Câu 71: Trong nỗ lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, số sinh viên đại học, cao đẳng của Việt Nam đã tăng bao nhiêu lần so với năm 1975?

        a. Gấp 5 lần.

        b. Gấp 10 lần.

        c. Gấp 15 lần.

        d. Gấp 20 lần.
Câu 72: Năm 2024, tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam đã giảm xuống còn bao nhiêu phần trăm?

        a. 2,93%.

        b. 1,93%.

        c. 3,50%.

        d. 1,50%.
Câu 73: Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế của Việt Nam đã được cải thiện từ năm 2020 đến năm 2024 theo mức nào?

        a. Từ 85,2% lên 89,1%.  

        b. Từ 90,2% lên 94,1%.

        c. Từ 88,2% lên 92,1%.

        d. Từ 91,2% lên 95,1%.

Câu 74: Theo xếp hạng của Liên hợp quốc, chỉ số hạnh phúc của Việt Nam năm 2024 đạt thứ hạng bao nhiêu trong số 143 quốc gia, đồng thời được cải thiện lên bao nhiêu bậc so với thời gian trước?

a. Thứ 44, tăng 5 bậc.
b. Thứ 54, tăng 11 bậc.
c. Thứ 64, tăng 7 bậc.
d. Thứ 74, tăng 10 bậc.

Câu 75: Chỉ số phát triển bền vững (SDGs) của Việt Nam năm 2024 được xếp hạng bao nhiêu trên tổng số 166 quốc gia?

a. Thứ 53.

b. Thứ 54.

c. Thứ 55.

d. Thứ 56.

Câu 76: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và các thách thức an ninh phi truyền thống, vai trò của lực lượng Quân đội và Công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại là gì?

a. Chỉ tập trung bảo vệ biên giới.
b. Là lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

c. Chủ yếu đảm nhiệm nhiệm vụ ngoại giao và thương mại quốc tế.
d. Chỉ tham gia vào hoạt động ứng cứu thiên tai.

Câu 77:  Để xây dựng hệ thống quốc phòng - an ninh vững chắc, cần chú trọng vào việc:


a. Chỉ tập trung phát triển kinh tế.
b. Ưu tiên đầu tư vào công nghệ quân sự mà bỏ qua phát triển nguồn nhân lực.
c. Tạo mối quan hệ đối tác ngoại giao mà không cần phát triển nội lực.
d. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh.

Câu 78: Ngoại giao kinh tế của Việt Nam được đẩy mạnh nhằm mục tiêu gì?


a. Tận dụng, khai thác hiệu quả các cơ hội hợp tác kinh tế.
b. Chỉ tập trung vào thương mại nội địa và khu vực lân cận.
c. Giảm tiếp xúc với thị trường quốc tế để bảo vệ ngành nội địa.
d. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa truyền thống mà bỏ qua dịch vụ.


Câu 79: Việt Nam thể hiện vai trò tiên phong trong việc giữ vững môi trường hòa bình và ổn định thông qua?


a. Chủ động đề xuất nhiều sáng kiến tại các cơ chế hợp tác đa phương quan trọng.

b. Chỉ dựa vào các mối quan hệ ngoại giao truyền thống.
c. Giới hạn hợp tác với các tổ chức quốc tế.
d. Tập trung vào chính sách đối nội.


Câu 80: Tính đến năm 2024, Việt Nam đã mở rộng quan hệ đối ngoại với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?


a. 180.
b. 190.
c. 194.
d. 200.


Câu 81: Tính đến tháng 12/3/2025, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với bao nhiêu nước?
a. 7.
b. 8.
c. 9.
d. 12.
Câu 82: Đến năm 2024, Việt Nam đã mở rộng quan hệ kinh tế - thương mại với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?
a. 220.
b. 225.
c. 230.
d. 235.
Câu 83: Ý nghĩa của việc phát huy tinh thần đại thắng mùa Xuân 1975 trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì?
a. Chỉ giáo dục thế hệ trẻ nhớ về quá khứ.
b. Kế thừa và phát triển truyền thống cách mạng, khơi dậy tinh thần đoàn kết và lòng tự cường.
c. Giữ nguyên các giá trị cũ mà không cần đổi mới.
d. Nhằm tập trung vào phát triển kinh tế.
Câu 84: Trong bối cảnh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, “phát huy tinh thần đại thắng mùa Xuân 1975” có ý nghĩa?
a. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.
b. Chỉ cải thiện công tác quốc phòng mà không liên quan đến phát triển kinh tế.
c. Chỉ giáo dục thế hệ trẻ nhớ về quá khứ.
d. Chỉ nhấn mạnh đến các truyền thống lịch sử mà không có bước tiến mới.
Câu 85: Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (Hiệp định Paris) được ký kết vào ngày tháng năm nào?
a. Ngày 25/01/1973

b. Ngày 26/01/1973

c. Ngày 27/01/1973

d. Ngày 28/01/1973

Câu 86: Ai là người thay mặt Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (Hiệp định Paris)?

a. Ông Nguyễn Duy Trinh

b. Bà Nguyễn Thị Bình

c. Ông Trần Hoài Nam

d. Bà Nguyễn Thị Thập

Câu 87: Khi Hiệp định Paris có hiệu lực, Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu đã tuyên bố điều gì?

a. Không thi hành Hiệp định Paris

b. Không hòa bình, chống hòa hợp với cộng sản

c. Cho quân đội lấn đất, giành dân, cắm cờ cùng khắp nơi, tràn ngập lãnh thổ

d. Không thi hành Hiệp định Paris; không hòa bình, chống hòa hợp với cộng sản

Câu 88: Tháng 7/1973, Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa III) đã xác định nhiệm vụ cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là gì?

a. Đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao một cách chủ động, linh hoạt

b. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c. Kết hợp ba mặt đấu tranh (chính trị, quân sự, binh vận), buộc địch phải thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Paris về Việt Nam

d. Tiến lên phản công đánh địch để giành thắng lợi hoàn toàn.

Câu 89: Tại đồng bằng sông Cửu Long, ngày 02/02/1973, Bộ Tư lệnh Vùng 4 chiến thuật và Quân đoàn 4 của địch đã tuyên bố nội dung gì?

a. Trên hòa bình, dưới chiến tranh; ngăn chặn nhân dân nổi dậy

b. Ngoài hòa hợp, trong bình định; mở rộng vùng kiểm soát

c. Trên hòa bình, dưới chiến tranh; ngoài hòa hợp, trong bình định

d. Tràn ngập lãnh thổ; xóa thế “da báo”

Câu 90. Trước tình hình địch đang gặp rất nhiều khó khăn, đến tháng 6/1974, Nguyễn Văn Thiệu kêu gọi quân đội đánh theo kiểu nhà nghèo với các biện pháp nào sau đây?

a. Giảm quân số; hạn chế pháo binh, hải quân, không quân

b. Hạn chế dùng pháo binh, hải quân, không quân; tiết kiệm đạn, khí tài

c. Tiết kiệm đạn, khí tài; đưa quân đội sản xuất

d. Giảm quân số; hạn chế pháo binh, hải quân, không quân; tiết kiệm đạn, khí tài; đưa quân đội tham gia sản xuất

Câu 91. Ngày 20/7/1974, đồng chí Phạm Hùng, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Cục miền Nam, chính thức công bố thành lập Quân đoàn nào sau đây?

a. Quân đoàn 1

b. Quân đoàn 2

c. Quân đoàn 3

d. Quân đoàn 4

Câu 92. Quân ta tiến công và giành chiến thắng Buôn Ma Thuột vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 07/3/1975

b. Ngày 08/3/1975

c. Ngày 09/3/1975

d. Ngày 10/3/1975

Câu 93. Ngày 25/3/1975, quân ta tiến công và giải phóng thành phố nào sau đây?

a. Thành Phố Nha Trang

b. Thành phố Huế

c. Thành phố Đà Nẵng

d. Thành phố Quy Nhơn

Câu 94. Ngày 31/3/1975, Bộ Chính trị tiếp tục bổ sung quyết tâm chiến lược mới với nội dung nào sau đây?

a. Quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa

b. Giải phóng miền Nam trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng 3/1975, không thể để chậm hơn

c. Giải phóng miền Nam trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng 4/1975, không thể để chậm hơn

d. Giải phóng miền Nam trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng 5/1975, không thể để chậm hơn

Câu 95. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức và giao quyền điều hành cho Tổng thống Trần Văn Hương vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 19/4/1975

b. Ngày 20/4/1975

c. Ngày 21/4/1975

d. Ngày 22/4/1975

Câu 96. Dưới sự điều khiển của Mỹ buộc Tổng thống Trần Văn Hương từ chức vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 26/4/1975

b. Ngày 27/4/1975

c. Ngày 28/4/1975

d. Ngày 29/4/1975

Câu 97: Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng cách mạng vào thời gian nào?

a. 10 giờ, ngày 30/4/1975

b. 11 giờ, ngày 30/4/1975

c. 11 giờ 30 phút, ngày 30/4/1975

d. 12 giờ, ngày 30/4/1975                                                              

Câu 98. Sau khi Hiệp định Paris được ký kết (27/01/1973) tổng quân số của địch ở tỉnh Vĩnh Long còn lại khoảng bao nhiêu tên?

a. Khoảng trên 31.300 tên

b. Khoảng trên 32.300 tên

c. Khoảng trên 33.300 tên

d. Khoảng trên 34.300 tên

Câu 99. Ngay sau khi Hiệp định Paris được ký kết (27/01/1973) địch tiến hành đổ quân phản kích mạnh những khu vực nào sau đây của tỉnh Vĩnh Long?

a. Tuyến sông Măng Thít, tuyến Bình Minh - Lấp Vò

b. Tuyến sông Măng Thít; khu vực lộ Hàng Me (Vũng Liêm)

c. Tuyến sông Măng Thít; khu vực lộ Hàng Me (Vũng Liêm); khu vực Cái Ngang (Tam Bình)

d. Tuyến sông Măng Thít; khu vực lộ Hàng Me (Vũng Liêm); khu vực Cái Ngang (Tam Bình); tuyến Bà Tơ - Bằng Lăng (Châu Thành B)

Câu 100. Từ cuối tháng 12/1973 đến đầu năm 1974, toàn tỉnh Vĩnh Long địch còn lại bao nhiêu tiểu đoàn bảo an?

a. 20 tiểu đoàn

b. 21 tiểu đoàn

c. 22 tiểu đoàn

d. 23 tiểu đoàn

Câu 101. Đến cuối tháng 9/1974, ta giải phóng cơ bản thêm bao nhiêu xã trong khu vực bắc và nam sông Măng Thít?

a. 07 xã

b. 08 xã

c. 09 xã

d. 10 xã

Câu 102. Sau khi chuyển một số huyện, thị xã về Khu, đến tháng 10/1974, địa bàn tỉnh Vĩnh Long bao gồm những huyện, thị xã nào sao đây?

a. Thị xã Vĩnh Long, huyện Châu Thành A (Châu Thành), Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn, Vũng Liêm, Cái Nhum

b. Thị xã Vĩnh Long, huyện Châu Thành B (Châu Thành), Lấp Vò, thị xã Sa Đéc

c. Thị xã Vĩnh Long, huyện Châu Thành A (Châu Thành), Châu Thành B, Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn

d. Thị xã Vĩnh Long, huyện Châu Thành A (Châu Thành), Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn, Vũng Liêm

Câu 103. Ngày 28/10/1974, Tỉnh ủy Vĩnh Long tổ chức hội nghị mở rộng đã đề ra chỉ tiêu cụ thể nào sau đây?

a. Giải phóng 24 xã, giải phóng cơ bản 4 huyện Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, Cái Nhum; giành lại 2/4 đất và 3/4 dân số; kéo địch xuống còn 30% quân số và không cho hồi phục.

b. Giải phóng 25 xã, giải phóng cơ bản 4 huyện Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, Cái Nhum; giành lại 3/4 đất và 2/4 dân số; kéo địch xuống còn 35% quân số và không cho hồi phục.

c. Giải phóng 25 xã, giải phóng cơ bản 4 huyện Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, Cái Nhum; giành lại 3/4 đất và 3/4 dân số; kéo địch xuống còn 40% quân số và không cho hồi phục.

d. Giải phóng 25 xã, giải phóng cơ bản 4 huyện Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm, Cái Nhum; giành lại 3/4 đất và 3/4 dân số; kéo địch xuống còn 45% quân số và không cho hồi phục.

Câu 104. Ngày 05/12/1974, ở Vĩnh Long địch đồng loạt sử dụng mấy tiểu đoàn để tiến hành đợt bình định đầu tiên của kế hoạch mùa khô?

a. 02 tiểu đoàn

b. 03 tiểu đoàn

c. 04 tiểu đoàn

d. 05 tiểu đoàn 

Câu 105: Ở Vĩnh Long quân ta bắt đầu bước vào đợt 01 của chiến dịch mùa khô vào ngày tháng năm nào?

a. Đêm ngày 05/12/1974

b. Đêm ngày 06/12/1974

c. Đêm ngày 07/12/1974

d. Đêm ngày 08/12/1974

Câu 106: Trong đợt 1 của chiến dịch mùa khô tháng 12/1974, trọng điểm đánh chiếm của ta ở Vĩnh Long là?

a. Tuyến sông Măng Thít

b. Tuyến giao thông lộ Ba Kè - Mỹ Lộc - Hậu Lộc (Tam Bình)

c. Khu vực xã Mỹ Thuận (Bình Minh)

d. Vùng ven thị xã và Quốc lộ 4

Câu 107. Yếu khu Thầy Phó bị quân ta tiêu diệt lần thứ hai vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 14/3/1975

b. Ngày 15/3/1975

c. Ngày 16/3/1975

d. Ngày 17/3/1975  

Câu 108. Chiến lợi phẩm quan trọng nhất mà ta thu được trong các chiến thắng ở Yếu khu Thầy Phó những tháng đầu năm 1975 là gì?

a. Thu 02 khẩu cối 61 ly

b. Thu 02 khẩu pháo 105 ly

c. Thu 06 đại liên

d. Thu 50 súng trung liên, 200 súng trường, hàng chục nghìn viên đạn

Câu 109: Đến đầu tháng 4/1975, ở Vĩnh Long ta giải phóng thêm được bao nhiêu xã, ấp?

a. 4 xã và 92 ấp

b. 5 xã và 93 ấp

c. 6 xã và 94 ấp

d. 7 xã và 95 ấp

Câu 110. Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975), để tăng cường chỉ huy chiến đấu tại trọng điểm 2 (thị xã Vĩnh Long), Khu ủy điều về Ban Chỉ đạo Tiền phương Quân khu một số đồng chí Khu ủy viên nào sau đây?

a. Đồng chí Nguyễn Đệ (Ba Trung); Phan Ngọc Sến (Mười Kỷ); Trương Minh Hoạch (Chín Hoạch) và đồng chí Chín Ngàn

b. Đồng chí Nguyễn Đệ (Ba Trung); Phan Ngọc Sến (Mười Kỷ); Trương Minh Hoạch (Chín Hoạch)

c. Đồng chí Nguyễn Đệ (Ba Trung); Phan Ngọc Sến (Mười Kỷ); Trương Minh Hoạch (Chín Hoạch); Nguyễn Ký Ức (Sáu Ức)

d. Đồng chí Nguyễn Đệ (Ba Trung); Phan Ngọc Sến (Mười Kỷ); Trương Minh Hoạch (Chín Hoạch) và đồng chí Tư Thiện

Câu 111. Ngày 27/4/1975, Phân Ban Khu ủy Vĩnh Trà nhận lệnh của Khu ủy và Quân khu với nội dung nào sau đây?

a. Khẩn trương xây dựng và chuẩn bị lực lượng, kế hoạch tổng tấn công và nổi dậy, phối hợp với Chiến dịch Hồ Chí Minh

b. Pháo kích vào đại bản doanh vùng 4 chiến thuật của địch và sân bay Trà Nóc

c. Vĩnh - Trà tấn công và nổi dậy giải phóng Vĩnh Long và Trà Vinh vào đêm 29 tháng 4, chậm nhất là 30 tháng 4

 d. Tăng cường cán bộ, đảng viên vào nội thành, nhanh chóng tổ chức xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, binh vận

Câu 112. Tỉnh Vĩnh Long được giải phóng vào thời gian nào?

a. Lúc 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975

b. Lúc 15 giờ ngày 30/4/1975

c. Lúc 20 giờ ngày 30/4/1975

d. Lúc 06 giờ ngày 01/5/1975

Câu 113. Ai là người đại diện chính quyền cách mạng vào tiếp quản Tiểu khu Vĩnh Long trong ngày 30/4/1975?

a. Đồng chí Nguyễn Văn Bá (Sáu Bá)

b. Đồng chí Lê Hữu Phỉ (Sáu Thân)

c. Đồng chí Nguyễn Ký Ức (Sáu Ức)

d. Đồng chí Phạm Phi Hùng (Tám Chè)

Câu 114: Quân ta vào tiếp quản thị xã Vĩnh Long vào thời gian nào?

a. 04 giờ sáng, ngày 01/5/1975

b. 05 giờ sáng, ngày 01/5/1975

c. 06 giờ sáng, ngày 01/5/1975

d. 07 giờ sáng, ngày 01/5/1975

Câu 115: Tháng 9/1973, để đưa phong trào đánh địch của thị xã Vĩnh Long đi lên, Tỉnh ủy Vĩnh Long đã điều động đồng chí nào bổ sung vào Thường vụ Thị ủy?

a. Đồng chí Sáu Nghị

b. Đồng chí Nguyễn Văn Bé Năm

c. Đồng chí Nguyễn Duy Lan

d. Đồng chí Huỳnh Anh Kiệt

Câu 116: Tỉnh ủy Vĩnh Long đề ra chủ trương: “Tiếp tục đưa phong trào đánh địch lên đỉnh cao, kiên quyết đánh bại âm mưu bình định lấn chiếm của địch, giữ vững và mở rộng vùng giải phóng, nhất là bốn huyện thuộc khu vực bắc và nam sông Măng Thít….” Chủ trương này được đề ra năm nào?

a. Đầu năm 1973

b. Cuối năm 1973

c. Trong năm 1974

d. Năm 1975

Câu 117: Thông tri số 10 chỉ đạo một đợt tấn công mới: “Tiếp tục đẩy mạnh tấn công địch, đánh bại các cuộc hành quân lấn chiếm của chúng, tiêu diệt và làm tan rã thật nhiều quân địch, giải phóng nhân dân và đất đai. Đẩy mạnh công tác trừ gian, diệt ác ở vùng nông yếu và thành thị nhằm đưa phong trào ở các địa bàn này tiến lên một bước mới, đồng thời xây dựng và củng cố vùng giải phóng và căn cứ”. Thông tri này được ban hành ngày, tháng, năm nào?

a. Ngày 03/10/1973

b. Ngày 09/4/1974 

c. Ngày 10/10/1974

d. Ngày 05/6/1975

Câu 118: Tháng 10/1974, thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương Cục miền Nam và Khu ủy Khu 9, Vĩnh Long đã chuyển giao những huyện nào về Khu?

a. Huyện Vũng Liêm, Mang Thít và Trà Ôn

b. Huyện Châu Thành B, Lấp Vò, thị xã Sa Đéc

c. Huyện Vũng Liêm, Châu Thành A và Trà Ôn

d.  Huyện Trà Ôn, Châu Thành A, Lấp Vò và Sa Đéc.

Câu 119: Tỉnh ủy Vĩnh Long tổ chức Hội nghị mở rộng với 120 đại biểu tham dự. Hội nghị kết luận: “Thế ta thuận lợi ngày càng cao. Thế địch xuống, khó khăn chồng chất… Ta mạnh hơn địch tuy chưa chênh lệch xa hơn hẳn, nhưng ta mạnh hơn bất cứ thời kỳ nào”. Hãy cho biết Hội nghị này được tổ chức vào ngày, tháng, năm nào?

a. Ngày 28/10/1974

b. Ngày 29/11/1974

c. Ngày 01/12/1974

d. Ngày 12/12/1974

Câu 120. Ở Vĩnh Long, chiến dịch mùa khô (1974 - 1975) đợt 1, trọng điểm quân ta tập trung đánh vào đâu?

a. Trọng điểm của ta là khu vực địch bình định

b. Trọng điểm của ta, gồm: khu vực địch bình định, vùng ven thị xã và quốc lộ 4

c. Trọng điểm của ta là tuyến phòng thủ thứ hai của địch xung quanh thị xã Vĩnh Long.

d. Trọng điểm của ta là vùng ven thị xã và quốc lộ 4

Câu 121. Ở Vĩnh Long, Chiến dịch mùa khô (1974 - 1975) đợt 1 diễn ra trong bao nhiêu ngày, từ ngày nào đến ngày nào?

a. Diễn ra trong 10 ngày (từ ngày 06/12 - 15/12/1974)

b. Diễn ra trong 12 ngày (từ ngày 06/12 - 17/12/1974)

c. Diễn ra trong 15 ngày (từ ngày 06/12 - 20/12/1974)

d. Diễn ra trong 16 ngày (từ ngày 06/12 - 21/12/1974)

Câu 122. Khẩu hiệu “Xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh” được Trung ương Cục ban hành ở Chỉ thị số mấy, vào ngày, tháng, năm nào?

a. Chỉ thị số 02-CT-75, ngày 25/3/1975

b. Chỉ thị số 04-CT-75, ngày 15/3/1975

c. Chỉ thị số 01-CT-75, ngày 07/3/1975

d. Chỉ thị số 08-CT-75, ngày 28/3/1975

Câu 123. Ngày 29/4/1975, Ở Vĩnh Long Ban Chỉ huy tiền phương chuyển tập kết về đâu?

a. Giáp Nước (xã An Đức, nay là xã Phú Đức)

b. Xã Thành Lợi (huyện Bình Minh, nay thuộc huyện  Bình Tân).

c. Xã Đông Thành.

d. Xã Mỹ Hòa.

Câu 124. Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương Đảng (10/1973) đã đưa ra khẩu hiệu như thế nào?

a. Con đường cách mạng của miền Nam là con đường đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.

b. Con đường cách mạng của miền Nam giai đoạn đầu là con đường đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị và giai đoạn sau phải dùng bạo lực cách mạng

c. Con đường cách mạng của miền Nam là con đường bạo lực cách mạng. Bất kể trong tình hình nào ta cũng phải nắm vững thời cơ, giữ vững đường lối chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng miền Nam tiến lên.

d. Cách mạng miền Nam không có con đường nào khác chỉ có thể là bạo lực cách mạng.

Câu 125. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp đưa ra kết luận chọn chiến trường Tây Nguyên làm hướng chủ yếu trong cuộc tiến công năm 1975 diễn ra thời gian nào?

a. Từ ngày 30/9 đến ngày 04/10/1974

b. Từ ngày 04/10 đến ngày 10/10/1974

c. Từ ngày 05/10 đến ngày 11/10/1974

d. Từ ngày 06/10 đến ngày 12/10/1974

Câu 126. Tháng 3/1974, địch chia Vĩnh Long làm mấy khu vực, với bao nhiêu phân chi khu?

a. Địch chia Vĩnh Long làm 5 khu vực, với 70 phân chi khu

b. Địch chia Vĩnh Long làm 2 khu vực, với 65 phân chi khu

c. Địch chia Vĩnh Long làm 4 khu vực, với 55 phân chi khu

d. Địch chia Vĩnh Long làm 5 khu vực, với 55 phân chi khu

Câu 127. Trong 3 tháng đầu năm thực hiện kế hoạch mùa khô 1973 – 1974, lực lượng vũ trang tỉnh Vĩnh Long từ tỉnh đến xã, ấp đã tổ chức bao nhiêu trận đánh, diệt bao nhiêu tên địch?

a. Đã tổ chức gần 190 trận đánh, diệt 1.500 tên địch

b. Đã tổ chức gần 195 trận đánh, diệt 3.800 tên địch

c. Đã tổ chức gần 250 trận đánh, diệt trên 3.100 tên địch

d. Đã tổ chức gần 230 trận đánh, diệt trên 1.800 tên địch

Câu 128. Từ tháng 3/1974, địch đẩy mạnh việc củng cố và nâng số lượng, chất lượng các cuộc cảnh sát xã, thành lập các phân chi khu cảnh sát. Thời gian này, địch bố trí ở thị xã Vĩnh Long bao nhiêu viên cảnh sát?

a. Địch bố trí ở thị xã Vĩnh Long 3.000 viên cảnh sát

b. Địch bố trí ở thị xã Vĩnh Long 4.000 viên cảnh sát

c. Địch bố trí ở thị xã Vĩnh Long 1.500 viên cảnh sát

d. Địch bố trí ở thị xã Vĩnh Long 2.500 viên cảnh sát

Câu 129. Ngày 28/8/1973, để phong tỏa kinh tế, Nguyễn Văn Thiệu đề ra chủ trương gì?

a. Nâng chính sách thu mua lúa gạo lên thành “quốc sách” nhằm triệt phá nguồn lương thực của cách mạng.

b. Cấm người dân không được bán lúa gạo cho cách mạng

c. Thua mua lúa gạo với giá cao để tàn trữ

d. Cấm không cho người dân sản xuất lúa gạo

Câu 130. Với tinh thần “Xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh”, Tỉnh ủy Vĩnh Long xác định nhiệm vụ cấp bách nhất lúc này là gì?

a. Là nhanh chóng củng cố và xây dựng lực lượng vũ trang mạnh cùng lực lượng chính trị, binh vận hùng hậu, cả nông thôn và thành thị, bao vây, chia cắt và tiến công địch trên toàn tỉnh, giành thắng lợi cuối cùng. 

b. Nhiệm vụ cấp bách nhất là phải giành cho được thắng lợi cuối cùng dù phải hy sinh tất cả.

c. Nhiệm vụ cấp bách nhất là phải nhanh chóng giải phóng thị xã Vĩnh Long.

d. Nhiệm vụ cấp bách nhất là phải xây dựng lực lượng vũ trang và binh vận hùng hậu.

Câu 131.  Ngày truyền thống của Lực lượng thanh niên xung phong là ngày?

a. Ngày 14/7

b. Ngày 15/7

c. Ngày 16/7

d. Ngày 17/7

Câu 132. Chuẩn bị bước vào Chiến dịch Hồ Chí Minh, quân số toàn tỉnh Vĩnh Long có khoảng bao nhiêu tay súng?

a. 4.000 tay súng

b. 5.000 tay súng

c. 6.000 tay súng

d. 7.000 tay súng 

Câu 133: Hội nghị lần thứ 6, BCHTW Đảng mở rộng (tháng 7 năm 1954) đã xác định nội dung nào sau đây?

a. Đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới và hiện đang trở thành kẻ thù chính trực tiếp của nhân dân Đông Dương.

b. Nhanh chóng ổn định đất nước, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

c. Đề ra chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 1954 - 1960

d. Củng cố nền hòa bình, tập trung bảo vệ lãnh thổ miền Bắc đồng thời chuẩn bị giải phóng đất nước.

Câu 134: Nghị quyết số 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định?

a. Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa cách mạng.

b. Phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c. Để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d. Phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

Câu 135: Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a. Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b. Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

c. Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d. Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

Câu 136: “Đi không dấu, nấu không khói, nói không tiếng” là nguyên tắc tối thượng của đơn vị nào trong kháng chiến chống Mỹ?

a. Sư đoàn 5

b. Sư đoàn 372

c. Đoàn 559

d. Sư đoàn 8

Câu 137: Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã đã thực hiện chính sách gì để đàn áp cách mạng Việt Nam?

a. Chia để trị

b. Dồn dân lập ấp chiến lược

c. Tiếp quản, dồn dân, lập ấp.

d. Tố cộng, diệt cộng

Câu 138: Luật 10/59 được chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm lập ra nhằm mục đích gì?

a. Củng cố quyền lực, xây dựng thế phòng thủ vững chắc toàn miền Nam Việt Nam

b. Biến miền Nam thành nhà tù, trại giam, trại tập trung, tiêu diệt cơ sở cách mạng.

c. Tăng cường lực lượng, phương tiện chuẩn bị cho chiến lược bảo vệ miền Nam Việt Nam

d. Cưỡng ép, dồn dân, lập các ấp chiến lược chuẩn bị chiến đấu lâu dài.

Câu 139: Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a. Phong trào chống phá bình định.

b. Phong trào phá ấp chiến lược.

c. Phong trào “Ba sẵn sàng”.

d. Phong trào Đồng khởi. 

Câu 140: Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân Bến Tre diễn ra vào ngày nào?

a. Ngày 07/01/1960

b. Ngày 07/02/1960

c. Ngày 17/01/1960

d. Ngày 27/01/1960

Câu 141: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời vào ngày nào?

a. Ngày 20/12/1960

b. Ngày 21/12/1960

c. Ngày 22/12/1960

d. Ngày 23/12/1960

Câu 142: Năm 1961 đế quốc Mỹ đề ra “Kế hoạch Xtalây - Taylo” để tiến hành “chiến tranh đặc biệt” hòng “bình định” miền Nam Việt Nam trong bao nhiêu tháng?

a. 16 tháng

b. 17 tháng

c. 18 tháng

d. 19 tháng

Câu 143: Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?

a. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b. Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.      

c. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.

Câu 144: Đại hội lần thứ III Đảng Cộng sản Việt Nam (lúc đó mang tên Đảng Lao động Việt Nam) họp tháng 02/1961 đã vạch ra hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là?

a. Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.

b. Đẩy nhanh xây dựng các lực lượng vũ trang và và đấu tranh thống nhất nước nhà.

c. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.

d. Củng cố lực lượng bảo vệ miền Bắc và nhanh chóng giải phóng miền Nam.

Câu 145: Ngày 15/02/1961, Quân giải phóng miền Nam được thành lập trên cơ sở 03 thứ quân gồm?

a. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích

b. Bộ đội chủ lực, lực lượng dân quân tự vệ và dân quân du kích. 

c. Bộ đội chủ lực, lực lượng thanh niên xung phong và bộ đội địa phương 

d. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và lực lượng thanh niên xung phong 

Câu 146: “Đội quân tóc dài” là tên gọi của lực lượng nào trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a. Là tên gọi của lực lượng đấu tranh chính trị trực diện của phụ nữ Nam Bộ tham gia trong thời kỳ Đồng khởi.

b. Là tên gọi của lực lượng nữ thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống mỹ cứu nước

c. Là tên gọi của lực lượng dân công hỏa tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước

d. Là tên gọi của lực lượng nữ anh hùng miền Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Câu 147: Các tổ chức vũ trang ở miền Nam đã thống nhất thành “Quân giải phóng miền Nam Việt Nam” vào thời gian nào?

a. Ngày 25/02/1961

b. Ngày 15/02/1961

c. Ngày 15/5/1961

d. Ngày 22/12/1961

Câu 148: Khẩu hiệu “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong cuộc đấu tranh nào của giai đoạn 1961 - 1965?

a. Đấu tranh chống phá sự càn quét của địch.

b. Đấu tranh chống lại sự cướp bóc của bè lũ tay sai

c. Chống và phá ấp chiến lược 

d. Đấu tranh chống lại chính sách chia để trị của bè lũ tay sai

Câu 149: Phong trào thi đua nào ở miền Bắc năm 1961 đã trở thành khẩu hiệu hành động chung cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a. Hướng về tiền tuyến lớn miền Nam

b. Giải phóng miền Nam - thống nhất đất nước

c. Hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam

d. “Tất cả vì miền Nam ruột thịt”.

Câu 150: Phong trào “Xếp bút nghiên lên đường cầm súng/Học người xưa đi cứu non sông” do ai phát động?

a. Học sinh, sinh viên yêu nước miền Bắc

b. Trung ương đoàn

c. Hội thanh niên Việt Nam

d. Hội tri thức trẻ Việt Nam

Câu 151: Hãy cho biết ai là tác giả của 02 câu thơ nổi tiếng “Xẻ dọc Trường Sơn, đi cứu nước/Mà lòng phơi phới dậy tương lai…”?

a. Nhà thơ Chế Lan Viên

b. Nhà thơ Hoàng Cầm

c. Nhà thơ Huy Cận

d. Nhà thơ Tố Hữu

Câu 152: Bản chất của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” mà chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm và đế quốc Mỹ đã đề ra trong chiến tranh xâm lược Việt Nam giai đoạn 1961 - 1965 là?

a. Sử dụng lực lượng cố vấn Mỹ, củng cố tiền đồn.

b. Sử dụng sức mạnh quân sự trấn áp lực lượng của ta.

c. Dùng người Việt đánh người Việt.

d. Thiết lập ảnh hưởng lâu dài của Mỹ lên miền Nam Việt Nam

Câu 153: Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) vào thời gian nào?

a. Ngày 01/02/1963

b. Ngày 02/01/1963

c. Ngày 12/01/1963

d. Ngày 11/02/1963

Câu 154: Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” do ai phát động?

a. Do Trung ương Đảng phát động

b. Do Quân ủy Trung ương phát động

c. Do Trung ương Cục miền Nam phát động.

d. Do tỉnh ủy Tiền Giang phát động

Câu 155: Đế quốc Mỹ tiến hành cuộc “chiến tranh phá hoại” bằng không quân, hải quân lần thứ nhất ở miền Bắc nước ta vào ngày nào?

a. Ngày 02/8/1964

b. Ngày 03/8/1964

c. Ngày 04/8/1964

d. Ngày 05/8/1964

Câu 156: Chiến thắng nào đánh dấu chiến công đầu tiên của Quân giải phóng miền Nam trên chiến trường miền Đông Nam bộ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?

a. Chiến thắng La Ngà

b. Chiến thắng Bình Giã

c. Chiến thắng Núi Tô

d. Chiến thắng Xoài Mút 

Câu 157: Đơn vị đầu tiên của lính thủy đánh bộ Mỹ đổ bộ lên Đà Nẵng vào ngày, tháng, năm nào?

a. Ngày 06/3/1965

b. Ngày 07/3/1965

c. Ngày 08/3/1965

d. Ngày 09/3/1965

Câu 158: “… dù phải chiến đấu 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa, chúng ta cũng kiên quyết chiến đấu đến thắng lợi cuối cùng” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?

a. Ngày 20/7/1965

b. Ngày 17/7/1966

c. Ngày 05/8/1967

d. Ngày 15/8/1967

Câu 159: “… Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do…” được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói vào thời gian nào?

a. Ngày 20/7/1965

b. Ngày 17/7/1966

c. Ngày 05/8/1967

d. Ngày 15/8/1967

Câu 160: Thắng lợi có nghĩa quan trọng nhất trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 ở Vĩnh Long là gì?

a. Làm chủ Bắc Mỹ Thuận trong 04 ngày liền

b. Làm chủ thị xã Vĩnh Long trong 06 ngày đêm  

c. Cắt đứt Lộ 4 (nay là Quốc lộ 1A) trong 22 ngày đêm

d. Đánh chiếm sân bay Vĩnh Long

Câu 161: Ngày 17/5/1968, Bộ Chính trị gửi công điện số 253 cho Khu ủy Khu 9, nội dung công điện là?

a. Tập trung củng cố lực lượng, xây dựng, phát triển lực lượng địa phương, du kích mạnh, đủ số lượng.

b. Tập trung củng cố lực lượng, quyết tâm xây dựng một số đơn vị chủ lực mạnh, tinh nhuệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

c. Tập trung củng cố lực lượng, kết hợp giữa lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương trong kháng chiến.

d. Phải ra sức xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang địa phương, phát triển mạnh du kích, hết sức chú trọng tăng cường bộ đội địa phương … Phải quyết tâm xây dựng một số đơn vị chủ lực mạnh, tinh nhuệ.

Câu 162: Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh diễn ra vào thời gian nào?

a. Từ 20/1 đến 15/7/1968

b. Từ 22/1 đến 25/7/1968

c. Từ 30/1 đến 25/7/1968

d. Từ 30/1 đến 15/7/1968

Câu 163: Tháng 7/1969, Trung ương Cục miền Nam tổ chức hội nghị lần thứ 9, quyết định tổ chức lại địa giới hành chính ở một số địa bàn. Ai là người được Trung ương Cục miền Nam quyết định điều động về làm Tư lệnh chiến trường miền Tây Nam bộ (Khu 9)?

a. Đồng chí Võ Văn Kiệt  

b. Đồng chí Lê Đức Anh

c. Đồng chí Nguyễn Văn Linh

d. Đồng chí Hoàng Minh Thảo

Câu 164: Tháng 7/1969, Trung ương Cục miền nam tổ chức hội nghị lần thứ 9, quyết định tổ chức lại địa giới hành chính ở một số địa bàn. Ai là người được Trung ương cục quyết định điều giữ chức Bí thư Khu ủy miền Tây Nam bộ (Khu 9)?

a. Đồng chí Lê Đức Anh

b. Đồng chí Nguyễn Văn Linh

c. Đồng chí Võ Văn Kiệt  

d. Đồng chí Hoàng Minh Thảo

Câu 165: “… năm qua thắng lợi vẻ vang, năm này tuyền tuyến chắc càng thắng to, vì độc lập vì tự do, đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào…” là những câu thơ Bác Hồ gửi cho quân và dân ta vào thời gian nào?

a. Xuân Mậu Thân - 1968

b. Xuân Kỷ Dậu - 1969

c. Xuân Canh Tuất - 1970

d. Xuân Tân Hợi - 1971

Câu 166: Tháng 02/1971 quân và dân Việt Nam cùng với quân và dân Lào đánh bại hoàn toàn cuộc hành quân nào của ngụy quyền Sài Gòn?

a. Cuộc hành quân “Lam Sơn 719” ở Đường 9 - Nam Lào

b. Cuộc hành quân “Mãnh Hổ 519” ở Đường 20 - Tây Lào

c. Cuộc hành quân “Gian-xơn-ci-ty” ở Đường 19 - Trung Lào

d. Cuộc hành quân “Hai Gọng Kìm” ở Đường 11 - Nam Lào

Câu 167: Trận chiến đấu “Điện Biên Phủ trên không” của quân và dân miền Bắc đánh bại cuộc tập kích chiến lược quy mô lớn bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số địa phương của miền Bắc nước ta diễn ra trong thời gian nào?

a. Từ ngày 17/12 đến ngày 30/12/1972

b. Từ ngày 18/12 đến ngày 30/12/1972

c. Từ ngày 19/12 đến ngày 31/12/1972

d. Từ ngày 08/12 đến ngày 28/12/1972

Câu 168: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ta đã bắn rơi bao nhiêu máy bay của đế quốc Mỹ?

a. Bắn rơi 81 máy bay  

b. Bắn rơi 91 máy bay

c. Bắn rơi 101 máy bay

d. Bắn rơi 111 máy bay

Câu 169: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ta đã bắn rơi bao nhiêu máy bay B52 và bao nhiêu chiếc F-111 của đế quốc Mỹ?

a. 31 chiếc B52 và  08 chiếc F-111

b. 32 chiếc B52 và 07 chiếc F-111

c. 33 chiếc B52 và 06 chiếc F-111

d. 34 chiếc B52 và 05 chiếc F-111

Câu 170: Chiến thắng nào của quân và dân Quân khu 9 đẩy lùi, đánh bại cuộc hành quân lấn chiếm của 75 lượt tiểu đoàn ngụy?

a. Chiến thắng Gò Quản Cung - Đồng Tháp năm 1959

b. Chiến thắng Chà Là - Cà Mau năm 1963

c. Chiến thắng Vĩnh Thuận - Kiên Giang năm 1964

d. Chiến thắng Chương Thiện - Hậu Giang năm 1973

Câu 171: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào đã buộc bọn cai ngục trong nhà tù đế quốc phải thốt lên “Tao thua rồi, mày là sinh vật thép”?

a. Anh hùng LLVT Lưu Văn Liệt

b. Anh hùng LLVT Nguyễn Văn Thương

c. Anh hùng LLVT Đoàn Hoàng Minh

d. Anh hùng LLVT Cao Lương Bằng

Câu 172: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào đã bắn rơi 07 máy bay các loại của Mỹ và có câu nói nổi tiếng “Ở Việt Nam, ra ngõ là gặp anh hùng”?

a. Anh hùng LLVT Phạm Tuân

b. Anh hùng LLVT Nguyễn Văn Bảy

c. Anh hùng LLVT Vũ Xuân Thiều

d. Anh hùng LLVT Vũ Ngọc Đỉnh

Câu 173: Người nữ anh hùng nào được mệnh danh là “người con gái thép” vác bao đạn nặng gấp 02 lần trọng lượng cơ thể của mình trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a. Nữ Anh hùng Ngô Thị Tuyển

b. Nữ Anh hùng Phạm Thị Đào

c. Nữ Anh hùng Trần Thị Kỷ

d. Nữ Anh hùng Huỳnh Thị Ngọc

Câu 174: Người nữ anh hùng nào gắn liền với câu nói nổi tiếng “Còn cái lai quần cũng đánh”?

a. Nữ Anh hùng Ngô Thị Tuyển

b. Nữ Anh hùng Trần Thị Kỷ

c. Nữ Anh hùng Nguyễn Thị Út

d. Nữ Anh hùng Huỳnh Thị Ngọc

Câu 175: Ngày 20/7/1974 Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định số 108/QĐ-CT74 thành lập đơn vị quân đội nào sau đây?

a. Binh đoàn Quyết thắng

b. Binh đoàn Cửu Long

c. Binh đoàn Hương Giang

d. Binh đoàn 2 - Phú Thọ

Câu 176: Ngày mở đường Hồ Chí Minh - Ngày truyền thống Bộ đội Trường Sơn là ngày nào?

a. 09/5/1959

b. 19/5/1959

c. 29/5/1959

d. 09/5/1969

Câu 177: Phương châm đánh mà Bộ Chính trị đề ra trong kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?

a. “Đánh nhanh, thắng nhanh”

b. “Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”

c. “Đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”

d. “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

Câu 178: Ai là người được mệnh danh là “điệp viên hoàn hảo”?

a. Đồng chí Vũ Ngọc Nhạ

b. Đồng chí Phạm Xuân Ẩn

c. Đồng chí Phạm Ngọc Thảo

d. Đồng chí Hoàng Minh Đảo

Câu 179: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a. Chiến dịch Tây Nguyên

b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c. Chiến dịch Buôn Ma Thuột

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

Câu 180: Chiến dịch Trị Thiên - Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a. Từ ngày 05/3 đến ngày 26/3/1975

b. Từ ngày 05/3 đến ngày 16/3/1975

c. Từ ngày 15/3 đến ngày 26/3/1975

d. Từ ngày 15/3 đến ngày 16/3/1975

Câu 181: Ngày mở đường Hồ Chí Minh trên biển là ngày nào?

a. Ngày 23/8/1961

b. Ngày 23/9/1961

c. Ngày 23/10/1961

d. Ngày 23/11/1961

Câu 182: Bài hát “Giải phóng miền Nam” do nhạc sĩ nào sáng tác?

a. Nhạc sĩ Doãn Nho

b. Nhạc sĩ Trần Long Ẩn

c. Nhạc sĩ Lưu Hữu Phước

d. Nhạc sĩ Văn Cao

Câu 183: Hội đồng hòa bình thế giới đã nhận định như thế nào về thắng lợi của Việt Nam sau chiến thắng 30/4 lịch sử?

          a. Việt Nam tượng trưng cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cũ và mới….

          b. Sự nghiệp chính nghĩa của những người yêu nước Việt Nam vô địch đã giành thắng lợi hoàn toàn.

c.  Đây là tấm gương sáng chói cho phong trào giải phóng dân tộc và nhân dân bị áp bức trên toàn thế giới

d. Thắng lợi của Việt Nam là một thắng lợi lịch sử của nhân dân thế giới

Câu 184: Chiến thắng nào chứng tỏ quân và dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại đế quốc Mỹ xâm lược?

a. Chiến thắng Ấp Bắc

b. Chiến thắng Vạn Tường

c. Chiến thắng Núi Thành

d. Chiến thắng đường 9 Nam Lào

Câu 185: Phong trào Đồng khởi ở Vĩnh Long do lực lượng nào của cách mạng thực hiện?

a. Chỉ có lực lượng vũ trang

b. Chỉ có lực lượng chính trị (sự nổi dậy của quần chúng nhân dân)

c. Là sự kết hợp của phong trào đấu tranh của nhân dân kết hợp với lực lượng vũ trang

d. Chỉ có lực lượng binh vận

Câu 186: Phong trào Đồng khởi ở Vĩnh Long diễn ra vào ngày, tháng, năm nào?

          a. 14/9/1960

          b. 17/01/1960

          c. 25/01/1960

          d. 25/8/1960

Câu 187: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân nào đã cùng đồng đội đánh mìn tại quán bar Lệ Hoa (trước đây trên đường Lê Thái Tổ, thị xã Vĩnh Long) mở đầu cho phong trào diệt Mỹ ở miền Tây Nam Bộ?

          a. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Bá Chiến

          b. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Lưu Văn Liệt

          c. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Trần Thanh Liêm

          d. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Hồ Đức Thắng

Câu 188: Tỉnh trưởng đầu tiên của chế độ Việt Nam Cộng hòa bị tiêu diệt ở tỉnh Vĩnh Long là ai?

a. Khưu Văn Ba

b. Lê Văn Phước

c. Lương Khắc Nhạc

d. Lê Trung Thành

Câu 189: Trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu nữ đồng chí được công nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ?

          a. 12 đồng chí

          b. 09 đồng chí

          c. 15 đồng chí

          d. 08 đồng chí

Câu 190: Nhân dân và lực lượng vũ trang tỉnh Vĩnh Long được phong tặng danh hiệu anh hùng LLVTND vào ngày tháng năm nào?

a. 20/12/1993

b. 20/12/1994

c. 20/12/1995

d. 20/12/1996

Câu 191: “Bảy chống càn” là biệt danh của nữ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào ở tỉnh Vĩnh Long?

a. Đồng chí Lê Thị Bảy

b. Đồng chí Đặng Thị Chính

c. Đồng chí Ngô Thị Bông

d. Đồng chí Phạm Thị Mến

Câu 192: Khi bị địch bắt, mặc dù bị địch móc cả 02 tròng mắt nhưng đồng chí vẫn hô lớn: “Đả đảo bọn tay sai bán nước, Đảng Lao động Việt Nam quang vinh muôn năm! Hồ Chí Minh muôn năm!” là câu nói của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào của tỉnh Vĩnh Long?

a. Đồng chí Nguyễn Văn Bánh

b. Đồng chí Trần Bội Cơ

c. Đồng chí Trần Văn Đang

d. Đồng chí Ngô Thị Bông

Câu 193. Câu nói “Phải để tôi thấy đồng bào tôi” là câu nói của ai khi bị địch bịt mắt chuẩn bị xử bắn tại Chợ Bến Thành vào ngày 22/6/1965?

a. Đồng chí Trần Thanh Liêm

b. Đồng chí Lê Thanh Hùng

c. Đồng chí Trần Văn Đang

d. Đồng chí Bùi Văn Chi

Câu 194. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Đoàn Văn Hổ hy sinh năm bao nhiêu tuổi?

a. 13 tuổi

b. 14 tuổi

c. 15 tuổi

d. 16 tuổi

Câu 195. “Tám Chè” là tên thường gọi của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào sau đây?

a. Đồng chí Lê Thanh Hùng

b. Đồng chí Đoàn Triết Minh

c. Đồng chí Nguyễn Văn Kế

d. Đồng chí Phạm Phi Hùng

Câu 196. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, ai được chọn làm mũi trưởng chỉ huy đánh thọc sâu vào sân bay Vĩnh Long?

a. Đồng chí Nguyễn Văn Nghĩa

b. Đồng chí Lê Thanh Mừng

c. Đồng chí Trần Thanh Liêm

d. Đồng chí Hồ Văn Năm

Câu 197. Ai là người được Quân khu 9 tặng danh hiệu“Kiện tướng đánh giặc” và đạt 4 danh hiệu: “Dũng sĩ diệt Mỹ; Dũng sĩ diệt ngụy; Dũng sĩ đánh giao thông; Dũng sĩ diệt xe cơ giới”?

a. Đồng chí Nguyễn Trung Thành

b. Đồng chí Hồ Đức Thắng

c. Đồng chí Lê Công Tiến

d. Đồng chí Nguyễn Chí Trai

Câu 198: Tiểu đoàn 857 tỉnh Vĩnh Long được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân vào ngày tháng năm nào?

a. Ngày 03 tháng 6 năm 1973

b. Ngày 03 tháng 6 năm 1974

c. Ngày 03 tháng 6 năm 1975

d. Ngày 03 tháng  6 năm 1976

Câu 199. Chính trị viên tàu 55, thuộc đoàn 125 Bộ Tư lệnh hải quân Việt Nam được tuyên dương danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân là ai?

a. Đồng chí Hồ Đức Thắng

b. Đồng chí Trần Đại Nghĩa

c. Đồng chí Lê Minh Đức

d. Đồng chí Ngô Gia Khảm

Câu 200. Ai là người vinh dự được Chủ tịch Hồ chí Minh ký quyết định tuyên dương danh hiệu Anh hùng Lao động năm 1958?

a. Đồng chí Trần Đại Nghĩa

b. Đồng chí Nguyễn Văn Tạo

c. Đồng chí Trương Công Trung

d. Đồng chí Lê Minh Đức

 


Lưu ý: đáp án có thể thay đổi thứ tự khi thi thực tế.

Tải và xem đầy đủ tại đây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bản đồ
Video